Giúp mọi người sử dụng HĐĐT dễ dàng nhất


Chữ ký trên hóa đơn điện tử có cần thông tin ngày, tháng, năm không ?

Theo công văn số 3134/CT-TTHT ngày 10/05/2019 của Cục thuế tỉnh Đồng Nai trả lời Công ty TNHH Khang Khang Việt

"Căn cứ Nghị định số 130/2018/NĐ-CP ngày 27/09/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành luật giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thự chữ ký số:

- Tại Khoản 5 và Khoản 7, Điều 3 giải thích từ ngữ như sau:

“Khoản 5. "Ký số" là việc đưa khóa bí mật vào một chương trình phần mềm để tự động tạo và gắn chữ ký số vào thông điệp dữ liệu.

“Khoản 7. "Chứng thư số" là một dạng chứng thư điện tử do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cấp nhằm cung cấp thông tin định danh cho khóa công khai của một cơ quan, tổ chức, cá nhân, từ đó xác nhận cơ quan, tổ chức, cá nhân là người ký chữ ký số bằng việc sử dụng khóa bí mật tương ứng.”

- Tại Khoản 4, Điều 5 quy định nội dung của chứng thư số:

“Chứng thư số do Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng của cơ quan, tổ chức cấp phải bao gồm các nội dung sau:

Khoản 4. Thời hạn có hiệu lực của chứng thư số.”

- Tại Điều 30 quy định dịch vụ cấp dấu thời gian

Dịch vụ cấp dấu thời gian là dịch vụ giá trị gia tăng để gắn thông tin về ngày, tháng, năm và thời gian vào thông điệp dữ liệu.

Dịch vụ cấp dấu thời gian được cung cấp bởi tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng. Việc cung cấp dịch vụ cấp dấu thời gian phải tuân theo các quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng đối với dịch vụ cấp dấu thời gian.

Ngày, tháng, năm và thời gian được gắn vào thông điệp dữ liệu là ngày, tháng, năm và thời gian mà tổ chức cung cấp dịch vụ cấp dấu thời gian nhận được thông điệp dữ liệu đó và được chứng thực bởi tổ chức cung cấp dịch vụ cấp dấu thời gian.”

Nguồn thời gian của các tổ chức cung cấp dịch vụ cấp dấu thời gian phải tuân theo các quy định của pháp luật về nguồn thời gian chuẩn quốc gia.”.

Căn cứ hướng dẫn nêu trên và nội dung văn bản hỏi số 2019/01/CV-KT ngày 17/04/2019 của Công ty:

- Trường hợp Công ty nhận được hóa đơn điện tử từ người bán, tại tiêu thức “Chữ ký số, chữ ký điện tử của người bán” không gắn ngày, tháng, năm thời gian được gắn vào thông điệp dữ liệu là không phù hợp theo quy định tại Điều 3, Điều 5 và Điều 30 Nghị định số 130/2018/NĐ-CP ngày 27/09/2018 của Chính phủ thì hóa đơn điện tử nêu trên được xem là không hợp lệ.

- Trường hợp Công ty nhận hóa đơn điện tử từ người bán thì “chữ ký số, chữ ký điện tử của người bán” gắn thông tin về ngày, tháng, năm và thời gian vào thông điệp dữ liệu quy định tại Điều 30 Nghị định số 130/2018/NĐ-CP ngày 27/09/2018 của Chính phủ phải trùng với ngày, tháng, năm lập hóa đơn theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/09/2018 của Chính phủ. Đối với các hóa đơn điện tử Công ty đã nhận từ người bán không được thực hiện theo hướng dẫn nêu trên thì được xem là hóa đơn điện tử không hợp lệ.

Đối với các hóa đơn điện tử không hợp lệ nêu trên thì người bán và Công ty phải lập văn bản thỏa thuận ghi rõ sai sót, người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế về việc hủy hóa đơn điện tử đã lập có sai sót nêu trên, đồng thời người bán lập hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn điện tử đã lập để gửi cho Công ty theo quy định tại Điều 17 và Điều 24 Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/09/2018 của Chính phủ.

Cục thuế tỉnh Đồng Nai thông báo để Công ty biết và thục hiện đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật"